Thủ tục vay vốn tin dụng đầu tư phát triền tỉnh

Đăng lúc: Thứ ba - 21/07/2015 14:29 - Người đăng bài viết: admin
Thủ tục vay vốn tin dụng đầu tư phát triền tỉnh
1/ Đối tương vay vốn (Quy chế cho vay của Quỹ, Quyết định số 822/QĐ-UBND ngày 06/03/2009 của UBND tỉnh và Quyết định số 208/2005/QĐ-UBND ngày 22/10/2008 của UBND tỉnh):
Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải và các công trình khác.
- Đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Khu công nghệ cao.
- Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư tập trung theo quy hoạch đã được phê duyệt, nhà ở cao tầng phục vụ công nhân khu công nghiệp.
- Đầu tư dịch vụ du lịch quan trọng phục vụ chương trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
- Đầu tư lĩnh vực xã hội hóa giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục – thể thao.
- Đầu tư thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.
- Đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng.
- Đầu tư sản xuất nông nghiệp sử dụng công nghệ cao.
- Thành phần kinh tế tập thể.
- Các dự án thuộc dạng di chuyển sắp xếp lại cơ sở sản xuất phục vụ phát triển các chương trình kinh tế.
- Các dự án sử dụng nguồn vốn vay ODA thuộc các chương trình của Chính phủ.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất kinh doanh sản phẩm trực tiếp xuất khẩu có sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước thuôc ngành nghề nông, lâm và thực phẩm.
- Đầu tư giống, xây dựng trang trại, trồng cỏ và phát triển chăn nuôi bò, chế biến và tiêu thụ sản phẩm từ chăn nuôi bò.
- Một số phương án, dự án khác do Hội đồng quản lý Quỹ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
 
2/ Nguyên tắc vay vốn:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Tùy theo đặc điểm vay vốn của từng dự án, phương án, các chủ đầu tư phải có tài sản đảm bảo nợ vay bao gồm:
+ Tài sản hình thành từ vốn vay.                                                                                        
+ Tài sản hình thành từ dự án.
+ Tài sản khác của doanh nghiệp.
+ Tài sản bảo lãnh của Bên thứ ba (cá nhân hoặc tổ chức khác).
 
3/ Điều kiện vay vốn:
- Đối với dự án, phương án:
+ Dự án, phương án thuộc đối tượng vay vốn.
+ Thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật.
+ Dự án, phương án đầu tư có khả năng bảo toàn được vốn và có lãi, đảm bảo khả năng trả nợ vốn vay.
+ Phải mua bảo hiểm đối với tài sản hình thành từ vốn vay tại một công ty bảo hiểm được phép hoạt động tại Việt nam.
- Đối với khách hàng:
+ Là pháp nhân có năng lực hành vi dân sự.
+ Có tình hình tài chính rõ ràng, phù hợp với ngành nghề kinh doanh, đảm bảo các chỉ tiêu đánh giá tài chính, đặc biệt là khả năng thanh toán và chi trả.
+ Thực hiện những quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định.
 
4/ Loại cho vay:
Cho vay ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh:
+ Mức vốn cho vay: theo nhu cầu vốn hợp lý của phương án sản xuất kinh doanh và khả năng nguồn vốn của Quỹ.
+ Thời hạn cho vay: Dưới 12 tháng (< 01 năm).
+ Lãi suất cho vay: 9,2%/năm (tương đương 0,77%/tháng).
 
Cho vay trung hạn:
+ Mức vốn cho vay: tối đa không vượt quá 70% tổng mức đầu tư tài sản cố định của dự án và thấp hơn 15% vốn hoạt động của Quỹ tại thời điểm thẩm định dự án.
+ Thời hạn cho vay: dưới 36 tháng (< 03 năm).
+ Lãi suất cho vay: 10,2%/năm (tương đương 0,85%/tháng).
 
Cho vay dài hạn:
+ Mức vốn cho vay: tối đa không vượt quá 70% tổng mức đầu tư tài sản cố định của dự án và thấp hơn 15% vốn hoạt động của Quỹ tại thời điểm thẩm định dự án.
+ Thời hạn cho vay: từ 36 tháng trở lên (>=3 năm).
+ Lãi suất cho vay: 11,2%/năm (tương đương 0.93%/tháng).
 
5/ Hồ sơ vay vốn:
a) Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp:
- Biên bản họp đại hội cổ đông sáng lập hoặc Biên bản họp hội đồng thành viên về phân công nhiệm vu (nếu có).
- Điều lệ hoạt động.
- Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
- Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc hoặc giám đốc (nếu thuê ngoài) và kế toán trưởng.
- Báo cáo tài chính của 2 năm gần nhất (nếu có, bao gồm các biểu: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh báo cáo tài chính).
- Báo cáo nhanh tình hình sản xuất kinh doanh từ đầu năm đến thời điểm xin vay vốn (doanh thu, chi phí sản xuất kinh doanh, kết quả kinh doanh).
- Báo cáo chi tiết dư nợ vay tại các tổ chức tài chính, tín dụng tại thời điểm xin vay vốn (nếu có).
 
b) Hồ sơ vay vốn:
- Dự án, phương án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc phương án sản xuất kinh doanh.
- Phương án vay vốn và kế hoạch trả nợ (vay ngắn hạn)
- Biên bản họp đại hội cổ đông, Hội đồng thành viên…. thông qua dự án, phương án đầu tư, phương án kinh doanh; chủ trương vay vốn tại Quỹ, tài sản đảm bảo nợ vay và ủy quyền người đại diện thực hiện các thủ tục vay vốn tại Quỹ..
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nơi triển khai dự án (nếu có).
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán (nếu có).
- Văn bản thẩm định thiết kế cơ sở của Sở xây dựng hoặc giấy phép xây dựng (nếu có).
- Báo giá các máy móc thiết bị đầu tư.
- Đề nghị vay vốn (theo mẫu).
- Bản photocopy giấy tờ chứng minh tài sản đảm bảo nợ vay tại Quỹ (nếu có).
- Các văn bản chứng minh khả năng doanh thu của dự án, phương án đầu tư, phương án kinh doanh (nếu có).
- Ý kiến của các cơ quan chức năng có liên quan về dự án, phương án đầu tư, phương án kinh doanh (nếu có)
Từ khóa:

thủ tục

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn