Thủ tục cho vay

Đăng lúc: Thứ tư - 06/01/2016 16:21 - Người đăng bài viết: Hà Bình Tâm
 UBND TỈNH KIÊN GIANG
QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
           
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
                                  THÔNG BÁO
Danh mục hồ sơ khách hàng cung cấp khi vay vốn
Quỹ Đầu tư Phát triển Kiên Giang
          Khi có nhu cầu vay vốn đầu tư, chủ đầu tư gửi đến Quỹ Đầu tư Phát triển Kiên Giang những hồ sơ, tài liệu như sau:
          1. Giấy đề nghị vay vốn của chủ đầu tư (mẫu số 01/TĐDA).
          2. Báo cáo về năng lực của chủ đầu tư dự án (mẫu số 02/TĐDA).
          3. Hồ sơ chủ đầu tư:
          3.1. Hồ sơ pháp lý:
          a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.
          b) Điều lệ hoạt động.
          c) Quyết định bổ nhiệm hoặc chuẩn y Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc); Trưởng Ban quản trị, Chủ nhiệm Hợp tác xã (đối với Hợp tác xã); Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán; Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân.
          d) Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc được đơn vị cấp trên giao làm chủ đầu tư dự án (hoặc làm đại diện của chủ đầu tư) thì phải có văn bản ủy quyền của cấp trên có thẩm quyền.
          đ) Các tài liệu liên quan khác do chủ đầu tư gửi kèm theo (nếu có).
          3.2. Hồ sơ tài chính:
          a) Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật trong 2 năm gần nhất và báo cáo nhanh tình hình tài chính đến quý gần nhất (đối với chủ đầu tư đã hoạt động sản xuất kinh doanh). Trường hợp báo cáo tài chính của chủ đầu tư đã được kiểm toán, thì phải gửi báo cáo tài chính đã được kiểm toán kèm theo kết luận của doanh nghiệp kiểm toán độc lập.
          - Trường hợp chủ đầu tư là công ty mẹ, báo cáo tài chính bao gồm báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất của nhóm công ty.
          - Trường hợp công ty con hạch toán độc lập vay vốn với sự bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của công ty mẹ, báo cáo tài chính bao gồm báo cáo tài chính của công ty con, báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất của nhóm công ty.
          b) Hồ sơ liên quan đến việc góp vốn điều lệ bảo đảm tính khả thi (đối với chủ đầu tư là đơn vị mới thành lập).
          c) Báo cáo về tình hình quan hệ tín dụng đến thời điểm gần nhất với Quỹ và các tổ chức cho vay khác của chủ đầu tư, của người đại diện theo pháp luật, cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn.
          d) Hồ sơ bảo đảm tiền vay (đối với trường hợp dùng tài sản khác để bảo đảm tiền vay) theo quy định tại Quy chế bảo đảm tiền vay của Quỹ.
          4) Hồ sơ vay vốn:
          4.1. Đối với dự án đang ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
          4.1.1. Đối với dự án có tổng mức đầu tư nhỏ hơn 15 tỷ đồng:
          a) Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.
          b) Giấy đề nghị vay vốn của chủ đầu tư.
          c) Báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán theo quy định của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ.
          d) Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của công trình theo phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng.
          đ) Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất hoặc thuê đất theo quy định của pháp luật.
          e) Báo cáo đánh giá tác động môi trường và văn bản phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
          f) Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy của cơ quan Công an.
          g) Giấy phép xây dựng theo quy định của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
          h) Các tài liệu khác liên quan đến đầu tư xây dựng công trình (nếu có).
          4.1.2. Đối với dự án có tổng mức vốn đầu tư lớn hơn 15 tỷ đồng:
          a) Theo như quy định mục 4.1.1, hồ sơ có thêm các văn bản, tài liệu:
          b) Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật.
          c) Thuyết minh dự án đầu tư
          d) Hồ sơ thiết kế cơ sở, thuyết minh thiết kế cơ sở
          đ) Văn bản thẩm duyệt thiết kế cơ sở của cơ quan có thẩm quyền.
          e) Văn bản thẩm định tổng mức đầu tư theo quy định tại điều 6 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
          f) Văn bản thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình của cơ quan chức năng theo quy định tại điều 10 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ.
          4.2. Đối với dự án đã thực hiện đầu tư:
          Ngoài các văn bản tài liệu được quy định ở mục 4.1 nêu trên, hồ sơ vay vốn phải có báo cáo tình hình thực hiện đầu tư dự án từ khi khởi công đến thời điểm gửi hồ sơ dự án để thẩm định cho vay (tiến độ thực hiện, khối lượng hoàn thành được nghiệm thu và thanh toán).                                                                                                                          
          Ghi chú: Các tài liệu trên là bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền và gửi đên Quỹ Đầu tư phát triển Kiên Giang 02 bộ.   
                                                                                            PHÒNG TÍN DỤNG – ĐẦU TƯ
 
  
 
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết